Điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng

Đây là nội dung tại Nghị định 15/2021/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng của Chính phủ.

Bạn đang xem: Quản lí dự án


MỤC LỤC VĂN BẢN
*

CHÍNH PHỦ -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 15/2021/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2021

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG

Căn cứ Luật Tổchức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm2015; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địaphương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Xây dựngngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi,bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6năm 2020;

Căn cứLuật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đầu tưcông ngày 13 tháng 6 năm 2019;

Căn cứ Luật Đầu tưtheo phương thức đốitác công tư ngày 18 tháng 6năm 2020;

Căn cứ Luật Quy hoạchđô thị ngày 17 tháng 6 năm2009;

Theo đề nghị của Bộtrưởng Bộ Xây dựng;

Chính phủ ban hànhNghị định quy định chi tiết một số nội dung về quản lýdự án đầu tư xây dựng.

ChươngI

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quyđịnh chi tiết thi hành một số nội dung của LuậtXây dựng năm 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Xây dựng năm 2020 (sau đây gọi tắtlà Luật số 62/2020/QH14) về quản lý dự án đầu tưxây dựng, gồm: lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kếxây dựng; khảo sát xây dựng; cấp giấy phép xây dựng và quảnlý trật tự xây dựng; xây dựng công trình đặc thù và thực hiện dự án đầu tư xây dựngtại nước ngoài; quản lý năng lực hoạt động xây dựng; hình thức quản lý dự ánđầu tư xây dựng.

Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Nghị định này ápdụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước; tổ chức,cá nhân nước ngoài hoạt động đầu tư xây dựng trên lãnh thổViệt Nam.

2. Các tổ chức, cánhân trong nước hoạt động đầu tư xây dựng tại nước ngoài thực hiện theo quyđịnh riêng tại Mục 2 Chương V Nghị định này và các quy định pháp luật có liênquan.

3. Đối với dự án sửdụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi của nhà tài trợnước ngoài thực hiện theo quy định của Nghị định này và pháp luật về quản lý sửdụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nướcngoài; trường hợp quy định của điều ước quốc tế về vốn ODA đã được ký kết cóquy định khác quy định của Nghị định này thì ápdụng theo điều ước quốc tế.

Điều3. Giải thích từ ngữ

1. Công trình chínhcủa dự án đầu tư xây dựng là công trình có quy mô, công năng quyết định đến mụctiêu, quy mô đầu tư của dự án.

2. Côngtrình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng là công trình thuộc danh mụcquy định tại Phụ lục X Nghị định này.

3. Công trình xâydựng theo tuyến là công trình được xây dựng theo hướng tuyến trong một hoặcnhiều khu vực địa giới hành chính, như: đường bộ; đường sắt; đường dây tảiđiện; đường cáp viễn thông; đường ống dẫn dầu, dẫn khí, cấp thoát nước; đập đầumối công trình thủy lợi, thủy điện; kênhdẫn nước tưới, tiêu; đê, kè và các công trình tương tự khác.

4. Công trình hiệuquả năng lượng (Energy Efficiency Building)là công trình xây dựng đápứng các tiêu chí, tiêu chuẩn quốc gia về hiệu quả nănglượng.

5. Công trình tiếtkiệm tài nguyên (Resource EfficiencyBuilding) là công trình xây dựng có áp dụng các giải pháp kỹ thuật sử dụng,tiêu thụ tiết kiệm các nguồn tài nguyên thiên nhiênnhư đất,nước, khoáng sản và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác.

6. Côngtrình xanh (Green Building) là công trình xây dựng được thiết kế,xây dựng và vận hành đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn về sử dụng hiệu quả nănglượng, tiết kiệm tài nguyên; đảm bảo tiện nghi, chất lượng môi trường sốngbên trong công trình và bảo vệ môi trường bên ngoài công trình.

7. Dự ánquan trọng quốc gia theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định này gồm: dự ánquan trọng quốc gia theo tiêu chí quy định củapháp luật về đầu tư công; dự án do Quốchội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư; dự án do Quốc hội chấp thuậnchủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

8. Dự án đầu tư xâydựng quy mô lớn sử dụng vốn khác có yêu cầu thẩm định Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về xây dựng, gồm: dự án đầu tưxây dựng nhóm A theo tiêu chí quy định của phápluật về đầu tư công; dự án đầu tư xây dựng do Quốc hội, Thủtướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầutư; dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị cóyêu cầu thực hiện thủ tục chấp thuận chủtrương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

9. Dự án đầu tư xâydựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công là dự án đầu tư xây dựng sử dụngvốn nhà nước theo quy định của pháp luật về đấu thầu nhưng không bao gồm vốnđầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

10. Giấy phép hoạtđộng xây dựng là giấy phép do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấpcho nhà thầu nước ngoài theo từng hợp đồng sau khi trúng thầutheo quy định của pháp luật Việt Nam.

11. Thiết kế kỹ thuậttổng thể (Front - End Engineering Design),sau đây gọi là thiết kếFEED, là bước thiết kế được lập theo thông lệ quốctế đối với dự án có thiết kế côngnghệ sau khi dự án đầu tư xây dựng được phê duyệt để cụ thể hóa các yêu cầu vềdây chuyền công nghệ, thông số kỹ thuật của các thiết bị, vật liệu sử dụng chủyếu, giải pháp xây dựng phục vụ lập hồ sơ lựa chọn nhà thầu theo hợp đồng EPChoặc theo yêu cầu đặc thù để triển khai bướcthiết kế tiếp theo.

12. Nhà thầu nướcngoài là tổ chức, cá nhân nước ngoài có năng lực pháp luật dân sự; đốivới cá nhân còn phải có năng lực hành vi dân sựđể ký kết và thực hiện hợp đồng. Năng lực pháp luậtdân sự và năng hành vi dân sự của nhà thầu nướcngoài được xác định theo pháp luật của nước mà nhàthầu có quốc tịch. Nhà thầu nước ngoài có thể làtổng thầu, nhà thầu chính, nhà thầu liên danh, nhà thầu phụ.

13. Chủ nhiệm là chứcdanh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện toànbộ công việc tư vấn có nhiều chuyên môn khácnhau, gồm: chủ nhiệm lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xâydựng; chủ nhiệm thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng.

14. Chủ trì là chứcdanh của cá nhân được tổ chức giao nhiệm vụ phụ trách thực hiện công việc theolĩnh vực chuyên môn, gồm: chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ trìthiết kế, thẩm tra thiết kế xâydựng; chủ trì kiểm định xây dựng; chủ trì lập, thẩm travà quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

15. Giám sát trưởnglà chức danh của cá nhân được tổ chức giám sát thi công xây dựng công trìnhgiao nhiệm vụ quản lý, điều hành hoạtđộng giám sát thi công xây dựng đối với một công trình hoặc gói thầu cụ thể.

16. Chỉ huytrưởng hoặc giám đốc dự án của nhà thầu (sau đây gọi chung là chỉ huy trưởng)là chức danh của cá nhân được tổ chức thi công xây dựng giao nhiệm vụ quản lý,điều hành hoạt động thi công xây dựng đối vớimột công trình hoặc gói thầu cụ thể.

17. Giámđốc quản lý dự án là chức danh của cá nhân được Giám đốc Ban quản lý dự án đầutư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực, người đạidiện theo pháp luật của tổ chức tư vấn quản lý dự án, người đại diệntheo pháp luật của chủ đầu tư (trường hợp chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môntrực thuộc hoặc thành lập ban quản lý dự án đầu tư xây dựng một dự án) giaonhiệm vụ quản lý, điều phối thực hiện quản lý dự án đối với dự án đầu tư xâydựng cụ thể.

18. Người đề nghịthẩm định là chủ đầu tư hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân đượcngười quyết định đầu tư hoặc cơ quan nhà nước cóthẩm quyền giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủđầu tư để trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, thiết kếxây dựng.

19. Mã số chứng chỉhành nghề là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng của cá nhân. Mỗi cánhân tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề lần đầutheo quy định của Nghị định này được cấp một mã số chứng chỉ hành nghề.Mã số chứng chỉ hành nghề không thay đổikhi cá nhân đề nghị cấp lại hoặc điều chỉnh, bổ sung nội dungchứng chỉ hành nghề đã được cấp.

20. Mã số chứng chỉnăng lực là dãy số có 08 chữ số dùng để quản lý chứng chỉ năng lực hoạt độngxây dựng của tổ chức. Mỗi tổ chức tham gia hoạt động xây dựng khi đề nghịcấp chứng chỉ năng lực lần đầu theo quy định của Nghịđịnh này được cấp một mã số chứng chỉ năng lực. Mã số chứng chỉ năng lực khôngthay đổi khi tổ chức đề nghị cấp lại hoặc điềuchỉnh, bổ sung nội dung chứng chỉnăng lực đã được cấp.

Điều4. Trình tự đầu tư xây dựng

1. Trình tự thực hiệnđầu tư xây dựng theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Xâydựng năm 2014, được quy định cụ thể như sau:

a) Giai đoạn chuẩn bịdự án gồm các công việc: khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, Báo cáo nghiên cứutiền khả thi, quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có); lập, thẩmđịnh, phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khảthi đầu tư xây dựng; lập, thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi để phê duyệt/quyếtđịnh đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đếnchuẩn bị dự án;

b) Giai đoạn thựchiện dự án gồm các công việc: chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếucó); khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng;cấp giấy phép xây dựng (đối với công trình theoquy định phải có giấy phép xây dựng); lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xâydựng; thi công xây dựng công trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanhtoán khối lượng hoàn thành; vận hành, chạy thử; nghiệm thu hoàn thành côngtrình xây dựng; bàn giao công trình đưa vào sử dụng và các công việc cần thiếtkhác;

c) Giai đoạn kết thúcxây dựng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, quyết toán dự án hoànthành, xác nhận hoàn thành công trình, bảo hành công trình xây dựng, bàn giaocác hồ sơ liên quan và các công việc cần thiết khác.

2. Trình tự thực hiệndự án đầu tư xây dựng công trình khẩn cấp thực hiện theo quy định tại Điều 58 Nghị định này. Trình tự thực hiện dự án đầu tư theo phương thứcđối tác công tư có cấu phần xây dựng (sau đây gọi là dự án PPP) thực hiện theoquy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đốitác công tư. Đối với các dự án còn lại, tùy thuộc điều kiện cụ thể vàyêu cầu kỹ thuậtcủa dự án, người quyết định đầu tư quyếtđịnh trình tự thực hiện tuần tự hoặc kết hợp đồng thờiđối với các hạng mục công việc quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này,phù hợp với các nội dung tại quyết định phê duyệt dự án.

3. Theo tính chất củadự án và điều kiện cụ thể, việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được thực hiệntại giai đoạn chuẩn bị dự án hoặc thực hiện dự án, đảm bảo phù hợp trình tự,thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai.

Điều5. Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựngđược phân loại theo quy định tại Điều 49 của Luật Xây dựng năm2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 8 Điều 1của Luật số 62/2020/QH14, được quy định chi tiết nhằm quản lý các hoạt độngxây dựng theo quy định tại Nghị định này như sau:

1. Theo công năngphục vụ của dự án, tính chất chuyên ngành, mục đích quản lý của công trìnhthuộc dự án, dự án đầu tư xây dựng được phân loại theo quy định tại Phụ lục IX Nghị định này.

2. Theo nguồn vốn sửdụng, hình thức đầu tư, dự án đầu tư xây dựngđược phân loại gồm: dự án sử dụng vốn đầu tưcông, dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP và dự án sử dụngvốn khác. Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn hỗn hợp gồm nhiều nguồn vốn nêu trênđược phân loại để quản lý theo các quy định tại Nghị định này như sau:

a) Dự án sử dụngvốn hỗn hợp có tham gia của vốn đầu tư công được quản lý theo quy định của dựán sử dụng vốn đầu tư công; dự án PPP có sử dụng vốn đầu tư công được quản lýtheo quy định của pháp luật về PPP;

b) Dự án sử dụng vốnhỗn hợp bao gồm vốn nhà nước ngoài đầu tư công và vốn khác: trường hợp có tỷ lệvốn nhà nước ngoài đầu tư công lớn hơn 30% hoặc trên500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư thì đượcquản lý theo các quy định đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công;trường hợp còn lại được quản lý theo quyđịnh đối với dự án sử dụng vốn khác.

3. Trừ trường hợpngười quyết định đầu tư có yêu cầu lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xâydựng, dự án đầu tư xây dựng công trình chỉ cần yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹthuật đầu tư xây dựng gồm:

a) Dự án đầu tư xâydựng sử dụng cho mục đích tôn giáo;

b) Dự án đầu tư xâydựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư dưới 15 tỷ đồng (khôngbao gồm tiền sử dụng đất);

c) Dự án đầu tư xâydựng có nội dung chủ yếu là mua sắm hàng hóa, cung cấpdịch vụ, lắp đặt thiết bị công trình hoặc dự ánsửa chữa, cải tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực côngtrình có giá trị chi phí phần xây dựng dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 05tỷ đồng (trừ dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phươngthức đối tác công tư).

Điều6. Ứng dụng mô hình thông tin công trình và các giải pháp công nghệ số

1. Khuyến khích ápdụng mô hình thông tin công trình (sau đây gọi tắt là BIM), giải pháp công nghệsố trong hoạt động xây dựng và quản lý vận hành công trình. Người quyết địnhđầu tư quyết định việc áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số khi quyết định dự ánđầu tư xây dựng.

2. Tệp tin BIM là mộtthành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình đối vớicác dự án, công trình xây dựng áp dụng BIM. Nội dung và mức độ chi tiết của môhình thông tin công trình thực hiện theo thỏa thuận của các bêncó liên quan đến việc ứng dụng BIM trong hợp đồng xây dựng.

3. Thủ tướng Chínhphủ quy định lộ trình áp dụng BIM, giải pháp công nghệ số trong hoạt động xâydựng.

Điều7. Công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên và côngtrình xanh

1. Khi đầu tư xâydựng công trình phải có giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý nhằm sử dụnghiệu quả năng lượng, tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môitrường.

2. Nhà nước khuyếnkhích xây dựng, phát triển và đánh giá, chứng nhậncông trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên,công trình xanh.

3. Việc phát triểncác công trình nêu tại khoản 2 Điều này thực hiện theo chính sách, kế hoạch vàlộ trình áp dụng do Thủ tướng Chính phủ quy định.

4. Bộ trưởng Bộ Xâydựng tổ chức xây dựng tiêu chuẩn quy định về tiêu chí, quy trình đánh giá,chứng nhận công trình hiệu quả năng lượng, công trình tiết kiệm tài nguyên,công trình xanh.

Điều8. Quy định về áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nướcngoài (gọi chung là tiêu chuẩn nước ngoài); tiêu chuẩn cơ sở; vật liệu và côngnghệ mới trong hoạt động xây dựng

1. Việc lựa chọn, ápdụng tiêu chuẩn nước ngoài, tiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ các quy định củaLuật Xây dựng và quy định của pháp luật khác cóliên quan.

2. Trường hợp áp dụngtiêu chuẩn nước ngoài:

a) Trong thuyết minhthiết kế xây dựng hoặc chỉ dẫn kỹ thuật (nếu có), phải có đánh giá về tínhtương thích, đồng bộ và sự tuân thủ với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

b) Ưu tiên sử dụngcác tiêu chuẩn nước ngoài đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi.

3. Trường hợp áp dụngtiêu chuẩn cơ sở:

a) Khi áp dụng tiêuchuẩn cơ sở thì phải có thuyết minh về sự tuân thủcác quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tính tương thích, đồng bộ với các tiêu chuẩncó liên quan;

b) Việc công bố cáctiêu chuẩn cơ sở phải tuân thủ chặt chẽ các quy định,quy trình được quy định tại các pháp luật khác có liên quan.

4. Việc sử dụng vậtliệu, công nghệ mới lần đầu được áp dụng phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốcgia, tương thích với các tiêu chuẩn có liên quan; đảm bảo tính khả thi, sự bềnvững, an toàn và hiệu quả.

ChươngII

LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN, QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂYDỰNG

Mục1. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều9. Lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1.Việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi để xem xét, quyết định hoặc chấp thuậnchủ trương đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy định tại khoản2 Điều 52 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy địnhtại khoản 10 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2.Phương án thiết kế sơ bộ của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựngđược thể hiện trên thuyết minh và bản vẽ, bao gồm các nội dung sau:

a) Bảnvẽ thiết kế sơ bộ gồm: Sơ đồ vị trí, địa điểmkhu đất xây dựng; sơ bộ tổng mặt bằng của dự án; bản vẽ thể hiện giải phápthiết kế sơ bộ công trình chính của dự án;

b) Thuyết minh về quymô, tính chất của dự án; hiện trạng, ranh giớikhu đất; thuyết minh về sự phù hợp với quy hoạch (nếu có), kết nốigiao thông, hạ tầng kỹ thuật xung quanh dự án; thuyết minh về giải phápthiết kế sơ bộ;

c) Bản vẽ và thuyếtminh sơ bộ về dây chuyền công nghệ và thiết bị công nghệ (nếu có).

Xem thêm: Cung Lục Sát Là Gì - Lục Sát Là Gì & Ý Nghĩa Và Cách Hóa Giải Lục Sát

3. Việc lập sơ bộtổng mức đầu tư của Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng thực hiệntheo quy định của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

4. Nội dung Báo cáonghiên cứu tiền khả thi quy định tại Điều 53 của Luật Xây dựngnăm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại khoản 11 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trongđó, theo yêu cầutừng dự án, thuyết minh Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi cần có một số nội dungcụ thể như sau:

a) Việc đáp ứng các điềukiện làm chủ đầu tư dự án theo quy định của pháp luật cóliên quan (nếu có) đối với trường hợp chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thờivới việc chấp thuận nhà đầu tư;

b) Dự kiến diệntích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng cần chuyển đổi mụcđích sử dụng để làm dự án đầu tư xây dựng (nếucó);

c) Đối với dự án khuđô thị, nhà ở cần có thuyết minh việc triển khai dự án đầu tư đáp ứng mục tiêu,định hướng phát triển đôthị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương trongtừng giai đoạn (nếu có); sơ bộ cơ cấusản phẩm nhà ở và việc dành quỹ đất pháttriển nhà ở xã hội; sơ bộ phương án đầu tưxây dựng, quản lý hạ tầng đô thị trong dự án vàkết nối với hạ tầng ngoài phạm vi dự án đốivới dự án khu đô thị.

Điều10. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng

1.Việc thẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi trong hồ sơ đề nghị chấp thuậnchủ trương đầu tư được thực hiện theo quy định của pháp Luật về đầu tư; việcthẩm định báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án đầu tư công,dự án PPP được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luậtvề đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

2. Sau khi dự án đượccơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủtrương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này, chủđầu tư hoặc cơ quan, tổ chức được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án hoàn thiện Báocáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng làm cơ sở triển khai các bước tiếptheo theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều11. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng

1. Nội dung Báo cáonghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng thực hiện theo quyđịnh tại Điều 54 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi,bổ sung tại khoản 12 Điều 1 củaLuật số 62/2020/QH14.

2. Đối với dự án đầutư xây dựng nhà ở, khu đô thị, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng phảithuyết minh rõ các nội dung sau:

a) Sự phù hợp của dựán đầu tư đối với chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương đãđược phê duyệt (nếu có);

b) Tổng diện tích sànxây dựng nhà ở; tỷ lệ, số lượng các loại nhà ở (biệt thự, liền kề, căn hộ chungcư) và sự tương thích của số lượng các loại nhà ởvới chỉ tiêu dân số được phê duyệt;

c) Diện tích đất dànhđể xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;

d) Phương án kinhdoanh các sản phẩm nhà ở và các sản phẩm khác của dự án;

đ) Sự phù hợp vớiđịnh hướng phát triểnđô thị, chương trình phát triển đô thị được phê duyệt (nếu có); kế hoạch xâydựng và hoàn thành các công trình hạ tầng kỹ thuật trước khi khai thác nhà ở(nếu có), công trình hạ tầng xã hội và các công trình khác trong dự án; kếhoạch và danh mục các khu vực hoặc công trình và dịch vụ công ích sẽ bàn giaotrong trường hợp có bàn giao cho Nhà nước;

e) Phương án phân kỳđầu tư để đảm bảo yêu cầu đồng bộ đối với các dự án gồm nhiềucông trình xây dựng triển khai theo thời gian dài có yêu cầu phân kỳ đầu tư;

g) Đối với khu đô thịkhông có nhà ở thì không yêu cầu thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c vàd của khoản này.

Điều12. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xâydựng của người quyết định đầu tư

1. Việc thẩm định Báocáo nghiên cứu khả thi của dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư côngđược thực hiện theo quy định của pháp luậtvề đầu tư công.

2. Hội đồng thẩm địnhhoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP thẩm định Báo cáo nghiên cứukhả thi dự án PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đốitác công tư, tổng hợp kết quả thẩmđịnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định tại Nghị định này, trìnhcơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt dự án.

3. Đối với các dự ánkhông thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người quyết định đầu tư giao cơ quanchuyên môn trực thuộc hoặc tổ chức, cá nhân có chuyên môn phù hợp với tính chất,nội dung của dự án khi không có cơ quan chuyên môn trực thuộclàm cơ quan chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khảthi, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng. Người quyết định đầu tư đượcgiao cơ quan chuyên môn về xây dựng làm cơ quan chủ trì thẩm định trong trườnghợp có cơ quan chuyên môn về xây dựng trực thuộc.

4. Người đề nghị thẩmđịnh có trách nhiệm chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thiđầu tư xây dựng, Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, trình hồ sơ đến cơquan chủ trì thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều này để tổchức thẩm định.

5. Theo yêu cầu riêngcủa từng dự án, chủ đầu tư hoặc cơ quan được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phảithực hiện các thủ tục, yêu cầu theo quy định của pháp luật có liên quan ở giaiđoạn chuẩn bị dự án, trình cơ quan chủ trì thẩm định làm cơ sở xem xét, thẩmđịnh báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng, gồm:

a) Văn bản thỏathuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông,các văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác (nếu có);

b) Văn bản chấp thuậnđộ cao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vậthàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại ViệtNam (nếu có);

c) Kết quả thẩm địnhđối với dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa, danh lamthắng cảnh theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa;

d) Văn bản thẩm duyệthoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật vềphòng cháy, chữa cháy;

đ) Kếtquả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động môi trường theo quy định của phápluật về bảo vệ môi trường;

e) Thông báo kết quảthẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng;

g) Kết quả thực hiệncác thủ tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

6. Cơ quan chủ trìthẩm định có trách nhiệm tổ chức thẩm địnhcác nội dung theo quy định tại Điều 57 của Luật Xây dựng năm2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản14 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, trong đó một số nội dungđược quy định cụ thể như sau:

a) Cơ quan chủ trì thẩmđịnh có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của pháp luật có liênquan theo quy định tại khoản 5 Điều này;

b) Đối với dự án sửdụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc có ảnh hưởngxấu đến môi trường có sử dụng công nghệ, cơ quan chủ trì thẩm định gửi hồsơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiếnvề công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ, Điều 16 và Điều17 Nghị định này;

c) Việc xác định tổngmức đầu tư của dự án thực hiện theo quy định của Chính phủ về quản lý chi phíđầu tư xây dựng.

7. Cơ quan chủ trìthẩm định tổng hợp kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng; ý kiếncủa các cơ quan thực hiện chức năng quản lý ngành, lĩnh vực có liên quan (nếucó), trình người quyết định đầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng.

Điều13. Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng của cơ quan chuyên mônvề xây dựng

Việcthẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi được thực hiện đối với toàn bộ dự án, từngdự án thành phần, từng công trình xây dựng hoặc một số công trình xây dựng theogiai đoạn thực hiện, phân kỳ đầu tư của dự án nhưng phải đảm bảo tính thốngnhất, đồng bộ giữa các kết quả thẩm định và phù hợp với tiến độ dự án tại quyếtđịnh hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư của dự án.Trừ dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, dự án do Quốc hội quyếtđịnh chủ trương đầu tư theo quy định của phápluật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư, thẩm quyền thẩm định Báo cáonghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng được quy định như sau:

1. Đối với dự án đầutư xây dựng sử dụng vốn đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm địnhđối với dự án thuộc chuyên ngành quảnlý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối vớidự án do Thủ tướng Chính phủ giao; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầucơ quan trung ương của tổ chức chính trị,Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dântối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ,cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quantrung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi là cơ quan trungương) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; dự án đượcđầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trởlên; dự án nhóm C thuộc chuyên ngành quản lý, do Bộ quảnlý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơ quan chuyên môn về xây dựng này trựcthuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư; trừ dự ánquy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đối với dự án được đầu tưxây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quy định tại điểm a khoảnnày và dự án có yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuậtđầu tư xây dựng;

c) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩmđịnh đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định đầu tư hoặcphân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

2. Đối với dự án đầutư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công, cơ quan chuyên môn về xâydựng thẩm định đối với dự án từ nhóm B trở lên, dự án có công trình ảnh hưởnglớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tạiĐiều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngànhthẩm định đối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trươngđầu tư; dự án nhóm A; dự án nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, ngườiđứng đầu tập đoàn kinh tế, tổngcông ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi làtập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủyquyền quyết định đầu tư; dự án có công trình cấp đặc biệt, cấp I; dự án đượcđầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnhtrở lên; dự án nhóm C thuộcchuyên ngành quản lý, do Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành (mà cơquan chuyên môn về xây dựng này trực thuộc) quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủyquyền quyết định đầu tư; trừ dự án quy định tại điểm c khoản này;

b) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩmđịnh đối với dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừdự án quy định tại các điểm a khoản này;

c) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh thẩmđịnh đối với dự án do Chủ tịch Ủy ban nhân dânthành phố quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư.

3. Đối với dự án PPP,cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đốivới dự án thuộc chuyên ngành quản lý theo quy định tại Điều 109 Nghị định này,cụ thể:

a) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối vớidự án do Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh chủ trương đầu tư; dự án do người đứng đầu cơ quan trung ương, Thủ trưởngcơ quan khác theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối táccông tư phê duyệt dự án hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt dự án; dự án có côngtrình cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chínhtừ 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quanchuyên môn về xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đốivới dự án PPP được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh, trừ dự ánquy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án đầutư xây dựng sử dụng vốn khác, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định đối vớidự án quy mô lớn quy định tại khoản 8 Điều 3 Nghị định này, dự án có công trìnhảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng thuộc chuyên ngành quản lý theoquy định tại Điều 109 Nghị định này, cụ thể:

a) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành thẩm định đối vớidự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trươngđầu tư; dự án nhóm A; dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp đặc biệt, cấp I;dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chínhcủa 02 tỉnh trở lên;

b) Cơ quan chuyên mônvề xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định đốivới dự án được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh; trừ dự án quyđịnh tại điểm a khoản này.

5. Đối với dự án cócông năng phục vụ hỗn hợp, thẩm quyền thẩm định của cơ quan chuyên môn về xâydựng được xác định theo chuyên ngành quản lý quy định tại Điều 109 Nghị địnhnày đối với công năngphục vụ của công trình chính của dự án hoặc công trình chínhcó cấp cao nhất trong trường hợp dự án có nhiều công trình chính.

Điều14. Hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơquan chuyên môn về xây dựng

1. Người đề nghị thẩmđịnh trình 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về xây dựng để tổ chức thẩm định.Hồ sơ trình thẩm định được gửi trực tiếp hoặc quađường bưu điện.

2. Hồ sơ trình thẩmđịnh phải bảo đảm tính pháp lý, phù hợp với nội dung đề nghị thẩm định. Hồ sơtrình thẩm định được xem là hợp lệ khi bảo đảm các nội dung quy định tại khoản3 Điều này, đúng quy cách, được trình bày với ngôn ngữchính là tiếng Việt và được người đềnghị thẩm định kiểm tra, xác nhận.Phần hồ sơ thiết kế kiến trúc trong hồ sơ thiếtkế xây dựng (nếu có) phải tuân thủ quy định của pháp luật về kiến trúc.

3. Hồ sơ trình thẩmđịnh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng gồm: Tờ trình thẩm định theoquy định tại Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định này,hồ sơ Báo cáo nghiên cứu khả thi và các tài liệu, vănbản pháp lý kèm theo, cụ thể:

a) Văn bản về chủtrương đầu tư xây dựng công trình theo quy định pháp luật về đầu tư, đầu tưcông, đầu tư theo phương thức đối tác công tư;

b) Quyết định lựachọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển theo quy định và phươngán thiết kế được lựa chọn kèm theo (nếu có yêucầu);

c) Văn bản/quyết địnhphê duyệt và bản vẽ kèm theo (nếu có) của một trong các loại quy hoạch sau đây:Quy hoạch chi tiết xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy hoạch có tínhchất kỹ thuật chuyên ngành khác theo quy định của pháp luật về quy hoạch;phương án tuyến, vị trí công trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấpthuận đối với công trình xây dựng theo tuyến; quy hoạch phân khu xây dựng đốivới trường hợp không có yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng;

d) Văn bản ý kiến vềgiải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở;văn bản kết quả thực hiện thủ tục vềđánh giá tác động môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường(nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệmôi trường);

Các thủ tục về phòngcháy chữa cháy và bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tắc đồng thời,không yêu cầu bắt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ sơthẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thờihạn thông báo kết quả thẩm định. Trường hợp chủ đầu tư có yêu cầu thực hiện thủtục lấy ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở theo cơchế một cửa liên thông khi thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựngtại cơ quan chuyên môn về xây dựng thì chủ đầu tưnộp bổ sung 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật vềphòng cháy và chữa cháy;

đ) Các văn bản thỏathuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng kỹ thuật của dự án; văn bản chấp thuận độcao công trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vậthàng không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợpdự án không thuộc khu vực hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thốngnhất về bề mặt quản lý độ cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xâydựng) (nếu có);

e) Các văn bản pháplý khác có liên quan (nếu có);

g) Hồ sơ khảo sát xâydựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng;thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông lệ quốctế phục vụ lập báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng(gồm bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự án;

h) Danh sách các nhàthầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lậpthiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếucó); mã số chứng chỉhành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủnhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trìthẩm tra;

i) Đối với dự án sửdụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công có yêu cầu xem xét tổngmức đầu tư, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải cócác nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu về giá, định mức cóliên quan để xác định tổng mức đầu tư; báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có).

Điều15. Quy trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại quan chuyên môn về xây dựng

1. Cơ quan chuyên mônvề xây dựng có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra sự đầy đủ, tính hợp lệ của hồ sơtrình thẩm định theo quy định tại Điều 14 Nghị định này. Trongthời hạn 05 ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ thẩm định, cơ quan chuyên mônvề xây dựng có trách nhiệm:

a) Xem xét, gửi vănbản yêu cầu bổ sung hồ sơ trình thẩm định đến người đề nghị thẩm định (nếu cần,việc yêu cầu bổ sung hồ sơ chỉ được yêu cầumột lần trong quá trình thẩm định). Trường hợp cần lấy ý kiến phối hợp của cáccơ quan, tổ chức có liên quan, cơ quan chuyên môn về xây dựngyêu cầu người trình thẩm định bổ sung hồ sơ đối với những nội dung lấy ý kiến;

b) Trả lại hồ sơ thẩmđịnh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điềunày;

c) Gửi văn bản đếncác cơ quan có thẩm quyền về phòng cháy chữa cháy để thực hiện lấy ý kiến vềgiải pháp phòng cháy, chữa cháy của thiết kế cơ sở trong trường hợp chủ đầu tưcó yêu cầu.

2. Cơ quan chuyên mônvề xây dựng từ chối tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định trong các trường hợp:

a) Trình thẩm địnhkhông đúng với thẩm quyền của cơ quan chuyên môn về xây dựng hoặc người đề nghịthẩm định không đúng thẩm quyền theo quyđịnh tại Nghị định này;

b) Không thuộc đốitượng phải thẩm định tại cơ quan chuyên môn vềxây dựng theo quy định;

c) Hồ sơ trình thẩmđịnh không bảo đảm về tính pháp lý hoặc không hợp lệ theo quy định tại Nghịđịnh này;

d) Đối với hồ sơ nhậnqua đường bưu điện thuộc các trường hợp quy định tại điểma, điểm b và điểm c của khoản này, cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có vănbản gửi người đề nghị thẩm định nêu rõ lý do từ chối thực hiện thẩm định.

3. Trong thời hạn 20ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan chuyên môn về xây dựng, nếu ngườiđề nghị thẩm định không thực hiện việc bổ sung hồ sơ thì cơ quan chuyên môn vềxây dựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lại khicó yêu cầu.

4. Cơ quan chuyên mônvề xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định theocơ chế một cửa liên thông bảo đảm đúng nội dung theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xây dựng năm2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều1 của Luật số 62/2020/QH14; bảo đảm thời gian theo quy định tại khoản Điều 59 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

5. Trong quá trìnhthẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (khôngquá 01 lần) và thông báo kịp thời đến người đề nghị thẩm định các lỗi, saisót về thông tin, số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kếtluận thẩm định. Trường hợp các lỗi, sai sót nêu trênkhông thể khắc phục được trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan chuyên môn về xâydựng dừng việc thẩm định, người đề nghị thẩm định trình thẩm định lạikhi có yêu cầu.

6. Kếtquả thẩm định phải có đánh giá, kết luận về mức đáp ứng yêu cầu đối với từngnội dung thẩm định quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Xâydựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 15 Điều 1 củaLuật số 62/2020/QH14; các yêu cầu đối với người đề nghị thẩm định, ngườiquyết định đầu tư, cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP. Kết quả thẩm địnhđược đồng thời gửi cơ quan quản lý xây dựng ở địaphương để biết và quản lý.

Mẫuvăn bản thông báo kết quả thẩm định báo cáonghiên cứu khả thi thực hiện theo quy định tại Mẫusố 02 Phụ lục I Nghị định này.

7. Việc đóng dấu, lưutrữ hồ sơ thẩm định tại cơ quan chuyên môn về xây dựng được thực hiện như sau:

a) Hồ sơ trình thẩmđịnh sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện được cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểmtra, đóng dấu xác nhận các nội dung đã được thẩm định trên các bản vẽ có liênquan của 01 bộ hồ sơ bản vẽ thiết kế xây dựng. Mẫu dấu thẩm định theo quy địnhtại Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định này.Các bản vẽ đã đóng dấu thẩm định được giao lạicho Người đề nghị thẩm định; người đề nghị thẩm định có trách nhiệm lưu trữtheo quy định pháp luật về lưu trữ và đáp ứng kịp thời yêu cầu của cơ quanchuyên môn về xây dựng khi cần xem xét hồ sơ lưu trữ này. Người đềnghị thẩm định có trách nhiệm nộp bản chụp (định dạng .PDF) tài liệu Báo cáonghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng đã đóng dấu thẩmđịnh cho cơ quan chuyên môn về xây dựng;

b) Khi kết thúc côngtác thẩm định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có tráchnhiệm lưu trữ, bảo quản một số tài liệu gồm: Tờ trình thẩm định; các kết luậncủa tổ chức, cá nhân tham gia thẩm định; văn bản góp ý kiến của cơ quan, tổchức có liên quan; thông báo kết quả thẩm định; các bản chụp tài liệu đã đóngdấu thẩm định theo quy định tại điểm a khoản này.

8. Trong quá trìnhthẩm định, trường hợp cần thiết, cơ quan chuyên môn về xây dựng được yêu cầungười đề nghị thẩm định lựa chọn tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực đểthẩm tra các nội dung cần thiết phục vụ thẩm định, cụ thể như sau:

a) Việc lựa chọn tổchức, cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng thực hiện theo hìnhthức chỉ định thầu và theo quy trình chỉ định thầu rút gọn được quy định tạipháp luật về đấu thầu;

b) Tổ chức tư vấnthẩm tra phải độc lập về pháp lý, tài chính với chủ đầu tư và với các nhà thầutư vấn lập thiết kế xây dựng;

c) Các bản vẽ đượcthẩm tra phải được đóng dấu theo quy định tại Mẫusố 08 Phụ lục I Nghị định này.

Điều16. Thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư xâydựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng có nguycơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ theo Luật Chuyển giao côngnghệ

1. Đối với dựán sử dụng vốn đầu tư công:

a) Hội đồng thẩm địnhnhà nước thẩm định về công nghệ đối với dự án quan trọng quốc gia;

b) Bộ quản lý ngành,lĩnh vực chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Thủ tướng Chính phủ,người đứng đầu cơ quan trung ương, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vị sựnghiệp công lập do bộ, cơ quan trung ương quản lý quyết định chủ trương đầu tư;

c) Cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnhthực hiện chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnhquản lý nhà nước vềngành, lĩnh vực (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh) chủ trì thẩm định về công nghệ đối với dự án do Hội đồng nhân dân cáccấp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, người đứng đầu cơ quan nhà nước, đơn vịsự nghiệp công lập do địa phương quản lý quyết định chủ trương đầu tư.

2. Đối với dự án sửdụng vốn nhà nước ngoài đầu tư công:

a) Bộ quản lý ngành,lĩnh vực chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ có ýkiến về công nghệ, các cơ quan, tổ chức có liên quan đốivới dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự ánnhóm A, nhóm B do người đứng đầu cơ quan trung ương, tậpđoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủyquyền quyết địnhđầu tư; dự án có công trình ảnh hưởnglớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp I; dự án được đầu tư xâydựng trên địa bàn hành chính từ 02 tỉnh trở lên; dự án do Bộ quyết định đầu tư;

b) Cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợp vớicơ quan chuyên môn về khoa học, công nghệ, các cơ quan, tổ chức cóliên quan có ý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợpquy định tại điểm a khoản này.

3. Đối với dự án sửdụng vốn khác:

a) Bộ quản lý ngành,lĩnh vực chủ trì, phối hợpvới Bộ Khoa học và Công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan có ý kiến về công nghệđối với dự án do Quốc hội, Thủ tướng Chínhphủ chấp thuận chủ trương đầu tư; dự án nhóm A; dự án cócông trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp đặc biệt, cấp Ihoặc được đầu tư xây dựng trên địa bàn hành chính của 02 tỉnhtrở lên;

b) Cơ quan chuyên mônthuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì, phối hợpvới cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ, cơ quan, tổ chức liên quan cóý kiến về công nghệ đối với dự án còn lại không thuộc trường hợpquy định tại điểm a khoản này.

4. Đối với dự án PPP,Hội đồng thẩm định hoặc đơn vị được giao nhiệm vụ thẩm định dự án PPP tổ chứcthẩm định về công nghệ khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy địnhcủa pháp luật về đầu tư theo phương thức đốitác công tư.

Điều17. Trình tự thực hiện thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầutư xây dựng sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao hoặc dự án đầu tư xây dựng cónguy cơ tác động xấu đến môi trường có sử dụng công nghệ

1. Đối với dự án quantrọng quốc gia sử dụng vốn đầu tư công, trình tự thẩm định về công nghệ của Hộiđồng thẩm định nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

2. Đối với dự án đầutư xây dựng không thuộc khoản 1 Điều này:

a) Trong thời hạn 05ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ dự án, cơ quan chủ trì thẩm địnhgửi văn bản yêu cầu thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ kèm Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng và các văn bản pháp lý có liên quan đến cơ quan cóthẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ. Nội dung của Báo cáo nghiêncứu khả thi đầu tư xây dựng phải có nội dung giải trình về công nghệ theo quyđịnh tại khoản 2 Điều 16 của Luật Chuyển giao công nghệ năm2017;

b) Cơ quan có thẩmquyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ tổ chức thẩm định hoặc có ý kiến vềcông nghệ dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 19 và Điều 20của Luật Chuyển giao công nghệ năm 2017;

c) Thời gian thẩmđịnh hoặc có ý kiến về công nghệ là 30 ngày đối với dự án do Quốc hội chấpthuận chủ trương đầu tư, 20 ngày đối với dự án nhóm A, 15 ngày đối với dự ánnhóm B, 10 ngày đối với dự án nhóm C vàdự án chỉ cần lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng kể từ ngày nhận đủhồ sơ; trường hợp cần gia hạn thời gian có ý kiến về công nghệ thìthời gian gia hạn không quá thời hạn quy định đối với từng loại dự án nêu trên.Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ có trách nhiệmthông báo cho cơ quan chủ trì thẩm định về việc gia hạn bằng văn bản và nêu rõlý do;

d) Trường hợpcơ quan có thẩm quyền thẩm định hoặc có ý kiến về công nghệ đồng thờilà cơ quan chủ trì thẩm định dự án thìthời hạn thẩm định, có ý kiến về công nghệ được tính trong thời hạn thẩm địnhBáo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.

Điều18. Phê duyệt dự án, quyết định đầu tư xây dựng

1. Cơ quan chủ trìthẩm định có trách nhiệm tổng hợp kết quả thẩm định và trình người quyết địnhđầu tư phê duyệt dự án, quyết định đầu tư. Thẩm quyền quyết định đầu tư xâydựng được thực hiện theo quy định tại Điều 60 của Luật Xây dựngnăm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 17 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.

2. Việc phê duyệt dựán của cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP được thực hiệntheo quy định pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

3. Việc quyết địnhđầu tư xây dựng của người quyết định đầu tư được thể hiện tại quyết định phêduyệt dự án đầu tư xây dựng, gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Tên dự án;

b) Người quyết địnhđầu tư; Chủ đầu tư;

c) Mục tiêu, quy môđầu tư xây dựng;

d) Tổ chức tư vấn lậpBáo cáo nghiên cứu khả thi (Báo cáo kinh tế- kỹ thuật) đầu tư xây dựng, tổ chức lậpkhảo sát xây dựng (nếu có); tổ chức tư vấn lậpthiết kế cơ sở;

đ) Địa điểm xây dựngvà diện tích đất sử dụng;

e) Loại, nhóm dự án;loại, cấp công trình chính; thời hạn sử dụng theo thiết kếcủa công trình chính;

g) Số bước thiết kế,danh mục tiêu chuẩn chủ yếu được lựa chọn;

h) Tổng mức đầu tư;giá trị các khoản mục chi phí trong tổng mức đầu tư;

i) Tiến độ thực hiệndự án, phân kỳ đầu tư (nếu có), thời hạn hoạt động cửa dự án, (nếu có);

k) Nguồn vốn đầu tưvà dự kiến bố trí kế hoạch vốn theo tiến độ thực hiện dự án;

l) Hình thức tổ chứcquản lý dự án được áp dụng;

m) Yêu cầu về nguồnlực, khai thác sử dụng tài nguyên (nếucó); phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư (nếu có);

n) Trình tự đầu tưxây dựng đối với công trình bí mật nhà nước (nếu có);

o) Các nội dung khác(nếu có).

4. Mẫu Quyết định phêduyệt dự án đầu tư xây dựng đối với các dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhànước ngoài đầu tư công quy định tại Mẫu số 03 Phụlục I Nghị định này.

Điều19. Điều chỉnh dự án đầu tư xây dựng

1. Dự án đầu tư xâydựng sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công được điều chỉnhtheo các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 61 của Luật Xâydựng năm 2014 đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 18 và khoản 64 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14. Việc điềuchỉnh dự án PPP được thực hiện theo quy định tại pháp luật về đầu tư theophương thức đối tác công tư. Việc điều chỉnh dự án sử dụng vốn khác thực hiệntheo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 61 của Luật Xây dựngnăm 2014.

2. Đối với các dự ánđầu tư xây dựng điều chỉnh, cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáonghiên cứu khả thi điều chỉnh trong các trường hợpsau:

a) Khi điều chỉnh dựán có thay đổi về mục tiêu, quy mô sử dụngđất, quy mô đầu tư xây dựng;

b) Khi có thay đổi vềchỉ tiêu quy hoạch, kiến trúc của dự án tạiquy hoạch chi tiết xây dựng, quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành kháchoặc quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư được phê duyệt;

c) Khi điều chỉnh làm tăng tổng mức đầutư dự án đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, dự án sử dụng vốn nhà nướcngoài đầu tư công;

d) Khi có thay đổi vềgiải pháp bố trí các công năng chính trong côngtrình dẫn đến yêu cầu phải đánh giá lại về giải pháp thiết kếbảo đảm an toàn xây dựng, phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi trường, sự tuân thủquy chuẩn kỹ thuật của dự án.

3. Thẩm quyền, trìnhtự thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnhcủa cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện theo quy định tại các Điều 13, 14và 15 Nghị định này.

Trường hợp điều chỉnhdự án làm thay đổi nhóm dự án hoặc cấp công trình xây dựng của dự án, thẩmquyền thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh được xácđịnh theo thẩm quyền của nhóm dự án, cấp công trình sau điều chỉnh.

4. Việc thẩm định Báocáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xâydựng, thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng điều chỉnh của người quyếtđịnh đầu tư hoặc cơ quan có thẩm quyền đối với dự án PPP gồm các nội dung được điềuchỉnh hoặc toàn bộ các nội dung của dự ánsau khi điều chỉnh.

Mục2. TỔ CHỨC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

Điều20. Lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư xây dựng

1