Sau ra chia sẻ nhiều đề tài tham khảo trong văn thuyết minh và nhận được nhiều sự ủng hộ của các bạn học sinh, nay Camnnagbep.com xin được tiếp tục với đề: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh, chủ đề này thường ra ở học sinh lớp 8, nào chúng ta cùng tìm hiểu:

csmaritimo-online.com cũng giúp giải đáp những vấn đề sau đây:

Dàn ý thuyết minh về danh lam thắng cảnh ở Ninh Bình
*

dàn ý thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Dàn ý thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Mở bài– Giới thiệu về danh lam thắng cành bạn cần thuyết minh.– Nêu cảm nhận chung về danh lam thắng cảnh đó

Thân bài1. Giới thiệu vị trí địa lí:– Địa chỉ/ nơi tọa lạc?– Diện tích nơi đó? Rộng lớn hay nhỏ?– Cảnh vật xung quanh ra sao?– Có thể đến đó bằng phương tiện gì?+ Phương tiện du lịch: xe du lịch,…+ Phương tiện công cộng: xe máy, xe buýt,…

2.Nguồn gốc: (lịch sử hình thành)– Có từ khi nào?– Do ai khởi công (làm ra)?– Xây dựng trong bao lâu?

3.Cảnh bao quát đến chi tiết:a) Cảnh bao quát:– Từ xa,…– Nổi bật nhất là…– Cảnh quan xung quanh…

b)Chi tiết:– Cách trang trí:+ Mang đậm nét văn hóa dân tộc.+ Mang theo nét hiện đại.– Cấu tạo.Bạn đang xem: Dàn ý thuyết minh về một danh lam thắng cảnh

4.Giá trị văn hóa, lịch sử:– Lưu giữ:+ Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta.+ Tô điểm cho… ( TP HCM, Nha Trang, Việt Nam,…), thu hút khách du lịch.– Một trong các địa điểm du lịch nổi tiếng/ thú vị/ hấp dẫn/ thu hút khách du lịch.Bạn đang xem: Dàn ý thuyết minh danh lam thắng cảnh

Kết bài

Nêu cảm nghĩ về đối tượng người dùng .

Bạn đang xem: Dàn ý thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Top 2 đề phổ biến

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Chùa Bái Đính mẫu 1

1. Mở bài

Giới thiệu vấn đề cần thuyết minh: danh lam thắng cảnh chùa Bái Đính.

Lưu ý: học sinh tự lựa chọn mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp tùy thuộc vào năng lực của mình.

2. Thân bài

a. Khái quát chung

Chùa Bái Đính thuộc địa phận xã Gia Sinh, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình, cách thủ đô Hà Nội khoảng 100km về phía nam và nằm trong quần thể danh thắng Tràng An.

Chùa được chia thành hai khu chính: khu chùa mới và khu chùa cổ, mỗi khu có kiến trúc khác nhau nằm dựa vào đỉnh núi.

Mỗi năm, chùa thu hút một lượng lớn du khách từ khắp mọi miền đất nước cũng như du khách nước ngoài đến tham quan, chiêm bái.

b. Thuyết minh chi tiết

– Chùa Bái Đính tâm tự (Chùa mới):

Chùa được khởi công xây dựng từ đầu những năm 2000, là ngôi chùa lớn nhất Đông Nam Á với nhiều kỉ lục được công nhận.

Cổng Tam Quan có hai ông hộ pháp được làm bằng đồng canh gác, là nơi giao thoa giữa trần gian và cõi phật, hai bên có dãy hành lang đi lên phía trên.

Dãy hành lang chạy dài trong khuôn viên chùa được sắp xếp với 500 vị La Hán, mỗi vị có hình dáng và tên khác nhau được làm hoàn toàn bằng đá tại làng đá Ninh Vân, Ninh Bình.

Sau khi đi qua Cổng Tam Quan sẽ đến tháp Chuông, nơi thờ Đại Hồng Chung lớn nhất Việt Nam nặng 36 tấn được đúc bằng đồng. Tháp có hai tầng, để chiêm ngưỡng hết vẻ đẹp của chuông chúng ta phải đi lên tầng hai, nhìn xuống phía dưới sẽ thấy chiếc trống đồng Đông Sơn to khổng lồ đặt dưới chuông.

Lên trên là Điện Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay được dát vàng trong điện nguy nga, tráng lệ, xung quanh là những thần hộ pháp được đúc bằng đồng. Cột là trụ cho điện hoàn toàn là gỗ lim lâu năm to một người ôm không xuể.

Tiếp theo là Điện Pháp Chủ thờ phật Thích Ca Mâu Ni nặng 100 tấn bằng đồng tay cầm búp sen, đây được coi là pho tượng lớn nhất Đông Nam Á.

Trên cùng cũng là điện chính chính là Điện Tam Thế thờ ba vị Phật tổ. Mõi pho tượng nặng 50 tấn được dát vàng với ba tư thế khác nhau. Bên cạnh điện Tam Thế là tượng phật Di Lạc hiên ngang giữa trời và tòa bảo Tháp cao 13 tầng thờ Ngọc Xá Lợi phật rước từ nước ngoài về.

– Chùa Bái Đính cổ tự (Chùa cổ)

Đây là ngôi chùa có từ lâu đời thờ Thánh Minh Không nằm trong hang đá thuộc núi Ba Dau. Để đi đến đây, chúng ta phải leo qua nhiều bậc thang bằng đá để lên đỉnh núi.

Phía bên tay phải là động thờ Phật (còn được gọi là Hang Sáng) nằm trong hang với những pho tượng phật nhỏ.

Lên trên cũng là điện chính chính là động thờ Mẫu và đức thánh Minh Không (còn được gọi là hang tối), trước đây, hang động này nổi tiếng là linh thiêng vì nằm sâu trong hang đá tối tăm mà không ai khai thông được. Đi vào trong hang sẽ thấy tượng thờ Mẫu, phía tay phải là ao tiên, phía tay trái là tượng đức thánh Minh Không.

Ngôi chùa này nổi tiếng về sự linh thiêng cùng những câu chuyện, giai thoại thần kì.

3. Kết bài

Khái quát lại vẻ đẹp của chùa Bái Đính.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh chùa Hương mẫu 2

1. Mở bài:

*Giới thiệu chung:

Chùa Hương là một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của Việt Nam.

Sau Tết Nguyên Đán là dịp chùa Hương mở hội. Hội chùa Hương kéo dài gần như suốt mùa xuân.

2. Thân bài:

* Thuyết minh về chùa Hương.

– Vị trí của chùa Hương:

Thắng cảnh chùa Hương thuộc xã Hương Sơn, huyện Mĩ Đức, tỉnh Hà Tây cũ. Nay thuộc Hà Nội, cách trung tâm thủ đô khoảng 70km về phía Tây Nam.

Từ Hà Nội đi qua Hà Đông, đến bến Đục thì dừng xe, xuống đi dọc theo dòng suối Yến Vĩ chừng 3km là đến đền Trinh.

– Đặc điểm:

Điều hấp dẫn của chùa Hương là sự kết hợp hài hòa giữa núi non, sông suối và đồng ruộng, tạo nên khung cảnh thiên nhiên đa dạng, đẹp như một bức tranh sơn thuỳ.

Khách hành hương đủ mọi thành phần, lứa tuổi, từ khắp mọi miền đất nước tấp nập đến với chùa Hương.

Các ngôi chùa nằm rải rác từ chân núi lên đỉnh núi.

Động Hương Tích lớn nhất, đẹp nhất, được chúa Trịnh Sâm ban tặng 5 chữ: “Nam thiên đệ nhất động” (động đẹp nhất trời Nam).

Cảnh sắc kì diệu trong lòng động hiện ra trong ánh sáng huyền ảo. Chính giữa động có pho tượng Quán Thế Âm Bồ Tát. Xung quanh là những nhũ đá hình cây vàng, cây bạc, buồng tằm, nong kén, núi Cô, núi Cậu… và đặc biệt là hình chín con rồng trên vòm động.

3. Kết bài:

*Cảm nghĩ của bản thân.

– Du khách đi chùa Hương không chỉ để lễ Phật cầu phúc mà còn để hòa mình với thiên nhiên tươi đẹp. Từ đó càng thêm yêu mến quê hương, đất nước.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Bến Nhà Rồng mẫu 3

I. Mở bài

Giới thiệu ngắn gọn về Bến Nhà Rồng

II. Thân bài

– Vị trí: Bến Nhà Rồng thuộc khu vực gần cầu Khánh Hội, nay thuộc quận 4.

– Lịch sử hình thành:

Bến nhà rồng là một thương cảng nằm trên sông Sài Gòn và trở thành một thương cảng lớn tại Sài Gòn.

Được xây dựng từ 1862 và hơn 2 năm sau đó bến nhà Rồng này được hoàn thành vào năm 1864.

Tại nơi đây, vào ngày 5 tháng 6 năm 1911 đã tạo nên lịch sử dân tộc là người thanh niên Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước.

Năm 1975 toà trụ sở xưa của thương cảng Nhà Rồng đã được Việt Nam xây dựng lại thành khu lưu niệm Hồ Chí Minh..

– Kiến trúc

Mục đích ban đầu xây dựng bến nhà Rồng là để làm nơi ở cho viên Tổng quản lý và nơi bán vé tàu.

Nóc nhà của bến nhà Rồng gắn hình rồng.

Ở giữa là chiếc phù hiệu mang hình “Đầu ngựa và chiếc mỏ neo”.

Vào tháng 10 năm 1865, người Pháp đã cho dựng cột cờ để treo cờ hiệu để cho tàu thuyền ra vào Cảng nên biết vào ngay hay chờ đợi.

Toàn bộ kiến trúc xưa của tòa trụ sở thương cảng Nhà Rồng hầu như còn nguyên vẹn cho đến ngày nay.

– Ý nghĩa lịch sử

+ Là nơi Bác Hồ lên đường ra đi tìm đường cứu nước

+ Bảo tàng Hồ Chí Minh – bến Nhà Rồng có nhiệm vụ sưu tầm, bảo quản, giữ gìn những tư liệu, hiện vật về cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của Bác

III. Kết bài

Nêu cảm nghĩ của em và khẳng định lại ý nghĩa của di tích bến Nhà Rồng

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Đà Lạt mẫu 4

I. Mở bài

Giới thiệu khái quát về Đà Lạt: Nhắc đến Đà Lạt, dù là người mới chỉ đến lần đầu cũng có biết bao điều muốn chia sẻ, muốn bộc bạch, và đặc biệt sẽ kể về Đà Lạt bằng tâm hồn say sưa nhất.

II. Thân bài:

– Đặc điểm vị trí:

Một thành phố nhỏ của tỉnh Lâm Đồng.

Nằm trên cao nguyên Lâm Viên.

– Đặc điểm thiên nhiên, khí hậu: Khí hậu, thời tiết, cảnh quan

– Con người và cuộc sống Đà Lạt

– Tính cách người Đà Lạt

– Sự phát triển du lịch

* Các địa điểm du lịch:

– Hồ Xuân Hương

– Trường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt

– Dinh Bảo Đại

– Thung lũng tình yêu.

– Núi Langbiang.

III. Kết bài:

Cảm nhận về Đà Lạt: Có thể nói, Đà Lạt như một bông hoa đẹp giữa một rừng hoa của Việt Nam, là người con gái đẹp mà trải qua thời gian càng đẹp hơn, càng được nhiều người mến mộ hơn.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Chùa Một Cột mẫu 5

I. Mở bài:

Giới thiệu về danh lam thắng cảnh quê em (Chùa Một Cột)

II. Thân bài:

– Vị trí:

Ngày xưa được vua Lý xây dựng trên đất thôn Thanh Bảo, huyện Quảng Đức, phía Tây hoàng thành Thǎng Long xưa.

Ngày nay chùa nằm ở phố Chùa Một Cột, ngay cạnh quần thể di tích Quảng trường Ba Đình – Lăng Chủ Tịch ở trung tâm quận Ba Đình, Hà Nội.

– Quá trình hình thành:

Được khởi công xây dựng vào năm Kỷ Sửu 1049, dưới thời vua Lý Thái Tông.

Năm 1105 vua Lý Nhân Tông cho tu sửa chùa và dựng thêm, trước sân hai tháp lợp sứ trắng.

Năm 1108 Nguyên Phi Ỷ Lan sai người đúc một miếng chuông lớn đặt tên là ” Giác thế chung” với ý nghĩa thức tỉnh lòng thế nhân.

Chùa Một Cột đã bị quân viễn chinh Pháp phá hủy trong cuộc chiến tranh chống Pháp tàn khốc và đến năm 1955 thì di sản này được tôn tạo lại.

7 năm sau, tức năm 1962, quần thể chùa Một Cột đã được công nhận là Di tích lịch sử kiến trúc nghệ thuật Quốc gia và vào năm 2012 đã được Tổ chức Kỷ lục châu Á xác lập kỷ lục “Ngôi chùa có kiến trúc độc đáo nhất Châu Á”.

– Kiến trúc chùa Một Cột:

Gồm: Cột trụ, đài Liên hoa, mái chùa.

Cột trụ cấu trúc hình trụ đứng, gồm hai cột đá ghép lại với chiều cao 4m.

Xem thêm: Nghĩa Của Từ Knock On Là Gì

Đường kính cột đá rộng 1,2 m.

Mái chùa lợp bằng ngói vảy truyền thống màu đỏ gạch phủ lớp rêu phong thời gian.

– Ý nghĩa, giá trị của chùa Một Cột:

Là biểu tượng mang đậm giá trị văn hóa, nghệ thuật của thủ đô.

Chùa Một Cột là công trình kiến trúc mang đậm giá trị lịch sử với kiến trúc độc đáo.

Chùa Một Cột Hà Nội còn là công trình kiến trúc có tính thẩm mỹ cao, thể hiện qua nghệ thuật tạo hình trên mặt nước, điêu khắc đá, hội họa, chạm vẽ hành lang.

III. Kết bài:

Khẳng định lại giá trị của Chùa Một Cột

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Vịnh Hạ Long mẫu 6

I. Mở bài: Giới thiệu về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Ví dụ:

Đất nước ta được biết đến với những bức tranh thiên nhiên đẹp và cứ ngỡ như là tranh vẽ, một trong những vẻ đẹp ấy là Vịnh Hạ Long. Vịnh Hạ Long được biết đến với vẻ đẹp được vẽ từ bàn tay của mẹ thiên nhiên. Người mẹ ấy đã cho đất nước ta một kiệt tác thiên nhiên hết sức tuyệt vời và vô cùng hùng vĩ, xinh đẹp.

II. Thân bài: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

1. Khái quát về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Vịnh Hạ Long nằm tại thành phố Hạ Long

Là nơi du lịch nổi tiếng của nước ta và các du khách quốc tế

Là nơi có vẻ đẹp hùng vĩ, một kiệt tác của thiên nhiên

Được công nhận là di sản văn hóa thế giới

2. Chi tiết về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

– Lịch sử danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Theo truyền thuyết cho rằng, nước Việt bị giặc ngoại xâm xâm lược, Ngọc Hoàng cho Rồng mẹ mang theo rồng con giúp nước Việt

Có truyền thuyết nói rằng khi nước ta bị xâm lược thì có một con rồng cuộn mình tạo nên bức tường thành vững chắc ngăn giặc ngoại xâm

Nhưng theo địa lí học thì đây là do kiến tạo địa chất

– Các điểm tham quan lại Vịnh Hạ Long:

Hòn Gà Chọi

Hòn Con Cóc

Đảo Ngọc Vừng

Đảo Ti Tốp

Đảo Tuần Châu

Động Thiên Cung

Hang Đầu Gỗ

– Ý nghĩa của danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Là di sản văn hóa của thế giới, là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

Là nơi du khách đến thăm quan du lịch

III. Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về danh lam thắng cảnh (Vịnh Hạ Long)

Ví dụ:

Vịnh Hạ Long là một danh lam thắng cảnh rất đẹp. Vịnh Hạ Long là niềm tự hào của con người Việt Nam.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh mẫu 7

I. Mở bài

Giới thiệu về đối tượng thuyết minh.

Nêu cảm nhận chung về đối tượng.

II. Thân bài

1. Giới thiệu vị trí địa lí:

– Địa chỉ/ nơi tọa lạc?

– Diện tích nơi đó? Rộng lớn hay nhỏ?

– Cảnh vật xung quanh ra sao?

– Có thể đến đó bằng phương tiện gì?

Phương tiện du lịch: Xe du lịch,…

Phương tiện công cộng: Xe máy, xe buýt,…

2. Nguồn gốc: (lịch sử hình thành)

Có từ khi nào?

Do ai khởi công (làm ra)?

Xây dựng trong bao lâu?

3. Cảnh bao quát đến chi tiết:

a) Cảnh bao quát:

Từ xa,…

Nổi bật nhất là…

Cảnh quan xung quanh…

b) Chi tiết:

– Cách trang trí:

Mang đậm nét văn hóa dân tộc.

Mang theo nét hiện đại.

– Cấu tạo.

4. Giá trị văn hóa, lịch sử:

– Lưu giữ:

Tìm hiểu nhiều hơn về lịch sử, quá khứ của ông cha ta.

Tô điểm cho… (TP HCM, Nha Trang, Việt Nam,…), thu hút khách du lịch.

– Một trong các địa điểm du lịch nổi tiếng/ thú vị/ hấp dẫn/ thu hút khách du lịch.

III – Kết bài: Nêu cảm nghĩ về đối tượng.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Chùa Hương mẫu 8

a. Mở bài thuyết minh

Giới thiệu đôi nét về Chùa Hương

b. Thân bài thuyết minh

Lịch sử hình thành của chùa Hương

Cung cấp một số thông tin quan trọng như lịch sử hình thành, quá trình phát triển của chùa từ xây dựng, bị tàn phá cho đến khôi phục lại.

Các di tích lịch sử có trong chùa hương.

Vị trí các di tích, cảnh đẹp trong chùa.

c. Kết luận

Ngôi chùa Hương có ý nghĩa không chỉ là cảnh đẹp mà còn mang lại ý nghĩa tâm linh.

Chùa Hương nơi đón nhiều du khách trong và ngoài nước đến du lịch, khám phá.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Văn Miếu Quốc Tử Giám mẫu 9

I/ Mở bài

Văn Miếu – Quốc Tử Giám là quần thể di tích đa dạng và phong phú hàng đầu của thành phố Hà Nội.

Văn Miếu – Quốc Tử Giám là nơi tham quan của du khách trong và ngoài nước đồng thời cũng là nơi khen tặng học sinh xuất sắc và nơi tổ chức hội thơ hằng năm vào ngày rằm tháng giêng.

II/ Thân bài

1/ Nguồn gốc, xuất xứ

Văn Miếu được xây dựng từ năm (1070) tức năm Thần Vũ thứ hai đời Lý Thánh Tông.

Năm 1076. Lý Nhân Tông cho lập trường Quốc Tử Giám ở bên cạnh Văn Miếu có thể coi đây là trường đại học đầu tiên ở Việt Nam.

Năm 1253, vua Trần Thái Tông đổi Quốc Tử Giám thành Quốc Học Viện cho mở rộng và thu nhận cả con cái các nhà thường dân có sức học xuất sắc. Chức năng trường Quốc học ngày càng nổi bật hơn chức năng của một nơi tế lễ..

Đời Trần Minh Tông, Chu Văn An được cử làm quan Quốc Tử giám Tư nghiệp (hiệu trưởng) và thầy dạy trực tiếp của các hoàng tử. Năm 1370 ông mất được vua Trần Nghệ Tông cho thờ ở Văn Miếu bên cạnh Khổng Tử.

Sang thời Hậu Lê, Nho giáo rất thịnh hành.

Vào năm 1484, Lê Thánh Tông cho dựng bia tiến sĩ của những người thi đỗ tiến sĩ từ khoa thi 1442 trở đi (chủ trương đã đề ra năm 1442 nhưng chưa thực hiện được). Mỗi khoa, một tấm bia đặt trên lưng rùa. Tới năm đó, nhà Lê đã tổ chức được 12 khoa thi cao cấp) Lê Thánh Tông (1460 – 1497) đã tổ chức đều đặn cứ ba năm một lần, đúng 12 khoa thi).

Năm 1762, Lê Hiển Tông cho sửa lại là Quốc Tử Giám – cơ sở đào tạo giáo dục cao cấp của triều đình.

Đời nhà Nguyễn, Quốc Tử Giám lập tại Huế.

Năm 1802, vua Gia Long ấn định đây là Văn Miếu – Hà Nội và cho xây dựng Khuê Văn Các, với một chức năng duy nhất là nơi thờ tự Thánh hiền. Trường Giám cũ ở phía sau Văn Miếu lấy làm nhà Khải thánh để thờ cha mẹ Khổng Tử.

Đầu năm 1947, giặc Pháp nã đạn đại bác làm đổ sập căn nhà, chỉ còn cái nền với hai cột đá và 4 nghiên đá. Ngày nay, ngôi nhà này đã được phục dựng theo kiến trúc cùng thời với quần thể các công trình còn lại.

2/ Kết cấu

Nhà Thái học có ba gian, có tường nang, lợp bằng ngói đồng.

Nhà giảng dạy ở phía đông và tây hai dãy đều 14 gian.

Phòng học của học sinh tam xá đều ba dãy, mỗi dãy 25 gian, mỗi gian 2 người.

Khuôn viên được bao bọc bởi bốn bức tường xây bằng gạch Bát Tràng.

Quần thể kiến trúc Văn Miếu – Quốc Tử Giám được bố cục đăng đối từng Khu, từng lớp theo trục Bắc Nam, mô phỏng tổng thể quy hoạch khu Văn Miếu thờ Khổng Tử ở quê hương ông tại Khúc Phụ, Sơn Đông, Trung Quốc.

Phía trước Văn Miếu có một hồ lớn gọi là hồ Văn Chương, tên cũ xưa gọi là Thái Hồ. Giữa hồ có gò Kim Châu, trước đây có lầu để ngắm cảnh.

Ngoài cổng chính có tứ trụ, hai bên tả hữu có bia “Hạ Mã”, xung quanh khu vực xây tường cao bao quanh.

Cổng Văn Miếu xây kiểu Tam quan, trên có 3 chữ “Văn Miếu Môn” kiểu chữ Hán cổ xưa.

Trong Văn miếu chia làm 5 khu vực rõ rệt, mỗi khu vực đều có tường ngăn cách và cổng đi lại liên hệ với nhau:

+ Khu thứ nhất: bắt đầu với cổng chính Văn Miếu Môn đi đến cổng Đại Trung Mòn, hai bên có cửa nhỏ là Thành Đức Mòn và Đạt Tài Môn.

+ Khu thứ hai: từ Đại Trung Môn vào đến Khuê Văn Các (do Đức Tiền Quân Tổng trấn Bắc Thành Nguyễn Văn Thành cho xây năm 1805).

+ Khu thứ ba: gồm hồ nước Thiên Quang Tỉnh (nghĩa là giếng soi ánh mặt trời).

+ Khu thứ tư: là khu trung tâm và là kiến trúc chủ yếu của Văn Miếu, gồm hai công trình lớn bố cục song song và nối tiếp nhau. Toà ngoài nhà là Bái đường, toả trong là Thượng cung.

+ Khu thứ năm: là khu Thái Học, trước kia đã có một thời kỳ đây là khu đền Khải thánh, thờ bố mẹ Khổng Tử, nhưng đã bị phá huỷ. Khu nhà Thái Học mới được xây dựng lại năm 2000.

Trong Văn Miếu có tượng Khổng Tử và Tứ Phối (Nhan Tử, Tăng Tử, Tử Tư, Mạnh Tử).

Ở điện thờ Khổng Tử có hai cặp hạc cưỡi trên lưng rùa.

Hình ảnh hạc chầu trên lưng rùa biểu hiện của sự hài hòa giữa trời và đất. giữa hai thái cực âm – dương.

3/ Ý nghĩa

Là hình ảnh tiêu biểu của Hà Nội.

Là nơi tượng trưng cho truyền thống hiếu học, tôn sư trọng đạo của dân tộc Việt Nam.

III/ Kết bài

Vào tháng 3/2010, 82 tấm bia Tiến sĩ triều Lê – Mạc tại Văn Miếu – Quốc Tử Giám đã được tổ chức UNESCO công nhận là Di sản tư liệu thế giới khu vực châu Á – Thái Bình Dương.

Di tích làm rạng rỡ văn hóa, lịch sử sâu rộng của dân tộc Việt Nam; tôn vinh nền văn hóa, nền giáo dục, truyền thống hiếu học, hiếu nghĩa, tôn sư trọng đạo, quý đức, quý tài của dân tộc Việt Nam.

Dàn ý Thuyết minh về danh lam thắng cảnh Hội An mẫu 10

I/ Mở bài: giới thiệu danh lam thắng cảnh

Việt Nam của chúng ta nổi tiếng với nhiều danh lam thắng cảnh và được nhiều khách du lịch trong và ngoài nước biết đến. các địa điểm du lịch nổi tiếng như: Vịnh Hạ Long, Phong Nha- Kẻ Bàng, Nha Trang, Phú Quốc. Một nơi du lịch hấp dẫn và thú vị mà chúng ta không thể bỏ qua là Hội An, thành phố được biết đến với vẻ cổ kính và bí ẩn. Đây là một địa điểm du lịch thu hút nhiều khách du lịch bởi sự cổ kính và có chút hiện đại. chúng ta cùng tìm hiểu về Hội An.

II/ Thân bài: thuyết minh về danh lam thắng cảnh

1/ Nguồn gốc lịch sử về Hội An:

Nhiều nghiên cứu cho thấy Hội An đã được hình thành và có cách đây 2000 năm

Đến khoảng thế kỉ 15 thì cư dân Đại Việt đã sinh sống ở đây

Cuối thế kỉ 16-17, kinh tế Hội An phát triển do người Hoa và người Nhật đến đây sinh sống

Năm 2006, Bộ trưởng Bộ Xây dựng đã ký quyết định công nhận Hội An là đô thị loại 3.

Năm 2008, Chính phủ ban hành chuyển thị xã Hội An thành thành phố Hội An trực thuộc tỉnh Quảng Nam

2/ Các làng nghề truyền thống:

Làng mộc Kim Bồng

Làng gốm Thanh Hà

Làng rau Trà Quế

Làng đúc đồng Phước Kiều

3/ Các địa điểm tham quan di tích lịch sử:

Bảo tàng lịch sử văn hóa

Bảo tàng gốm sứ mậu dịch

Bảo tàng văn hóa Sa Huỳnh

4/ Ẩm thực của Hội An:

Cao Lầu

Mỳ Quảng

bánh xèo chiên giòn

bánh “hoa hồng trắng”

III/ Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về danh lam thắng cảnh

Đây là một nơi du lịch hấp dẫn và thú vị

Bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh

Bài gợi ý 1: Thuyết minh về vịnh Hạ Long

Sáu mươi tư tỉnh thành trên quốc gia Nước Ta, mỗi tỉnh thành đều mang mỗi nét đặc trưng riêng mỗi truyền thống riêng và tất yếu sẽ có những danh làm thắng cảnh riêng .Tôi như mong muốn được sinh ra trên vùng đất Quảng Ninh xinh đẹp nơi có rất nhiều những danh lam thắng cảnh riêng .Nói đến Quảng Ninh tất cả chúng ta không hề không nhắc đến một địa điểm nổi tiếng nơi đây đó chính là Hạ Long. Các bạn hãy cùng theo chân tôi lên đường để đến với danh lam rực rỡ này nhé .