Mặt bằng: là thuật ngữ chỉ hình chiếu của ngôi nhà lên mặt phẳng nằm ngang. Nhìn vào bản vẽ ta có thể nhìnthấy không gian bên trong của ngôi nhà giống như khi được nhìn từ trên trần nhà xuống.

Bạn đang xem: Cốt cao độ là gì

Mặtđứng: là bản vẽ thể hiện mặt bên ngoài, mặt tiền của ngôi nhà.

Mặt cắt:là bản vẽ thể hiện phần nhìn thấy sau khiđã cắt một không gian theo chiều thẳngđứng, tương tự như ta cắt một chiếc bánh kem và nhìn thấy cấu tạo cách thành phần, các lớp của nó.

Phối cảnh: thuật ngữ chỉ bản vẽ3Dthể hiện hìnhảnh thực tế của ngôi nhà chúng ta sau khi nóđược hoàn thiện. Giống như một bứcảnhở hiện tại nhưng trong đólại làngôi nhà trong tương lai.

*

Tỷ lệ: là tỉ số giữa kích thướcđo trên bản vẽ và kích thước tươngứngđo tại hiện trường.

Cốt -0.00;+0.00:Làthuật ngữ chỉ mặt phẳng lấy làm mốcđể so chiếu với các mặt phẳng khác. Các mặt phẳng cao hơn mốc thì gọi là cốtdương (+) và các mặt phẳng thấp hơn mốcđược gọi là cốtâm (-). Các kích thướcđược ghi theo hệ mét.Vídụ: Cốt+400 chỉ nơi cóđộcao hơn so vớimốclà400 mét.

Bê tông: là một loạiđá nhân tạođược tạo thành từ việc trộn các vật liệu:đá, cát, chất kết dính (xi măng,...) theo một tỉ lệ nhấtđịnh chođến khiđóng rắn lại sẽ tạo thành một loại vật liệu cứng nhưđá. Bê tông chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém, nên người tađặt cốt thép vào những vùng chịu kéo của kết cấuđể khắc phục nhượcđiểm của bê tông.

*

Bê tông cốt thép: là loại vật liệu hỗn hợp dưới dạng bê tông liên kết với cốt thépđể chúng làm việc với nhau trong một kết cấu.

Cốt thép: là thépđượcđưa vào bê tôngđể làm tăng khả năng chịu lực của bê tông, có hai loại:

- Cốt mềm: gồm những thanh thép có mặt cắt tròn.

- Cốt cứng: gồm các thanh thép hình chữ I hoặc U

Người ta hay sử dụng cốt mềm nhiều hơn,cốt mềm lại chia ra làm 2 loại: cốt trơn, cốt gai.

Xem thêm: Hướng Nhà Là Hướng Nào - Hướng Nhà Là Hướng Cổng Hay Cửa Chính

Tuỳ theo tác dụng của cốt thép trong kết cấu, người ta phân ra:

Cốt thép chịu lực: làthànhphầnđóngvai tròchịulựcchínhtrong công trình.

Cốtđai: đóng vai trò giữ các cốt thép chịu lựcở đúng vị trí của nó, đồng thời cũng tham gia vào vai trò chịu lực.

Cốt cấu tạo: được đặt thêm do yêu cầu cần đảm bảo cấu tạo.Thực tế thì cốt cấu tạo cũng chịu lực nhưng thông thường chúng không được tính toán mà được đặt theo kinh nghiệm, theo kết quả phân tích sựtế thì cốt cấu tạo cũng chịu lực nhưng thông thường chúng không được tính toán mà được đặt theo kinh nghiệm.

Cáccốt thép thườngđược liên kết thành khung vàthành lưới, dùng dùng thép nhỏđể liên kết buộc lại hoặc hàn.

Móng:là thuậtngữchỉkết cấu kỹ thuật nằm dưới cùng của công trình xây dựng,đảm nhiệm chức năng truyềntrực tiếp tải trọng của công trình vào nền đất bảo đảm cho công trình chịu được sức ép củatrọng lựctừng các tầng,khối lượng của công trình, đảm bảo sự chắc chắn của công trình.Móng nhà là một trong những yếu tố quan trọng nhất cần được lưu ý khi xây nhà hoặc các công trình khác. Đây là nơi quyết định cho sự kiên cố, bền vững và là nền tảng nâng đỡ cả công trình. Nềnđấtlàphầnđấtnằmdướiđáymóng.

*

Đáy móng: là mặtđất tiếp xúc nằm ngang giữa móng và nền đất.

Đỉnh móng: là mặt tiếp xúc giữa móng và công trình.

Nền thiên nhiên: là lớpđấtđá tự nhiên nằm dướiđấy móng, chịu tác dụng trực tiếp của tải trọng do công trình truyền xuống.

Nền nhân tạo: làđấtđượcđầm nén kĩ hoặc gia cố bằng phương pháp thích hợp.

Khung chịu lực: Cột và dầm hợp thành khung, chịu lựcđỡ trọng lượng của công trình với tất cả tải trọngđặt nên nó và quađócác tải trọngđược truyền xuống móng.

Giằng tường:là thuậtngữchỉlớp bê tông hoặc bê tông cốt thép dùng để liên kết các đỉnhtườngcủa tầng nhà.Giằng tường dùng để đỡ tường