Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng Anh là báo cáo tài chính vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp. Các mức quy định trong báo cáo phải cung cấp độ chính xác tuyệt đối. Bài viết này sẽ gửi đến các bạn phân tích về báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh chuẩn xác nhất.

Bạn đang xem: Báo cáo kết quả kinh doanh tiếng anh là gì

*

Định nghĩa

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh được gọi là PROFIT AND LOSS STATEMENT, viết tắt là P&L. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh còn được biết đến với tên gọi khác là Income Statement.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được biết đến như một báo cáo tài chính. Nhằm tổng hợp đánh giá một cách khái quát tình hình và hiệu quả kinh doanh trong một kỳ được kế toán thực hiện.

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh được định nghĩa quen thuộc là Profit and Loss Statement, viết tắt: P&L. Có thể được coi như một quá trình tái hiện lại bằng cách tổng hợp kết quả hoạt động của một doanh nghiệp trong một khoảng thời gian.

*
Ảnh minh họa về một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Thuật ngữ liên quan

Sau khi tìm hiểu được định nghĩa, chúng ta cùng tìm hiểu thuật ngữ liên quan đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh.

Báo cáo tài chính đánh giá tổng hợp các con số tài chính quan trọng của doanh nghiệp trong một giai đoạn nhất định.

Theo chế độ tài chính chủ yếu, các báo cáo tài chính của doanh nghiệp bao gồm:

– Bảng cân đối kế toán

– Báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

– Bản thuyết minh về báo cáo tài chính

Đặc trưng

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh có đặc trưng gì?

Các con số trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trình bày những thông tin tổng hợp nhất về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ. Điều đó chỉ ra rằng, các nỗ lực đó mang lại lợi nhuận hay thua lỗ. 

Đồng thời, nó còn chúng tỏ tình hình sử dụng các cơ hội. Có thể bao gồm vốn, chất lượng lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý, kinh doanh của doanh nghiệp.

*
Ảnh minh họa báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Ý nghĩa

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh có ý nghĩa gì?

Đây là loại báo cáo tài chính được các bộ phận liên quan đến doanh nghiệp rất chú ý, vì nó trình bày các số liệu về kết quả hoạt động kinh doanh mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ. 

Đối với nhà quản trị tài chính, nó còn được coi là phương tiện như bản hướng dẫn để tính toán xem doanh nghiệp sẽ hoạt động thế nào trong tương lai.

Kết cấu

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp tình trạng lãi, lỗ trong các kì. Các mức quy định trên báo cáo được sắp xếp để biểu thị phương trình:

Doanh thu – Chi phí = Lợi nhuận

– Theo chế độ kế toán hiện hành, hoạt động của một doanh nghiệp được chia thành công việc kinh doanh và công việc khác. Trong đó, quá trình kinh doanh bao gồm hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tài chính.

Xem thêm: Cách Hóa Giải Hướng Nhà Xấu Ngũ Quỷ Đơn Giản, Biến Hung Thành Cát

– Nguyên tắc để lập báo cáo kết quả kinh doanh là phải đánh giá được từng loại doanh thu (doanh thu hoạt động kinh doanh và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác) và các chi phí đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Các khoảng cách giữa doanh thu và chi phí bỏ ra là lợi nhuận.

*
Ảnh minh họa tình hình tài chính một doanh nghiệp.

Nội dung

Doanh thu tsau khấu trừ từ bán hàng = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu.

Trong đó:

Các khoản hạ thấp doanh thu bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán bị hoàn trả và các khoản thuế gián thu được tính trong giá bán.

Giá vốn hàng bán là tổng các chi phí sản xuất của số sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ trong kỳ. Giá vốn hàng bán được kế toán xác định theo một trong các phương pháp: nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước, bình quân gia quyền.

Đối với lợi nhuận, sẽ do mỗi doanh nghiệp tự quy định. Có thể có một cơ cấu nguồn vốn khác nhau, thuế suất có thể riêng biệt, lượng tài sản sử dụng cho hoạt động kinh doanh không giống nhau. 

Vì vậy, để đảm bảo việc so sánh và đánh giá tình hình tài chính, nhà quản trị tài chính có thể xác định chỉ tiêu lợi nhuận như sau:

Lợi nhuận trước lãi vay và thuế (EBIT) = Doanh thu thuần bán hàng trừ giá vốn bán hàng trừ chi phí bán hàng trừ chi phí quản lý doanh nghiệp.

Hoặc lợi nhuận trước lãi vay thuế = Doanh thu thuần – Tổng chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh = EBIT – Lãi vay vốn phải trả trong kỳ.

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế x (1 – thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp).

Hạn chế của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận là một bản ghi chép và chịu ảnh hưởng lớn của quyết định lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp. Các nhà quản lý thường xen vào có mục đích vào việc xác định lợi nhuận, một số trường hợp có thể làm con số không đúng thực tế này. Hoạt động này được mô tả là quản trị lợi nhuận. 

*

Tuy nhiên, quản trị lợi nhuận không tạo ra thêm giá trị của dòng tiền. Do đó, nhà phân tích cần bổ sung với tổng hợp báo cáo lưu chuyển tiền tệ để đánh giá chất lượng của lợi nhuận.

Trên đây, bài viết báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tiếng anh (P&L) là gì đã hoàn thiện kiến thức cho bạn. Hy vọng, bạn có thể áp dụng cho doanh nghiệp mình một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.